vanban.org

Quyết định 741/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 25/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thanh T và anh Hồ Hữu P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thanh T và anh Hồ Hữu P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thanh T và anh Hồ Hữu P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 741/2022/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 25 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 775/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Thanh T, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 19 ngõ 14 kiệt 461 đường C, phường P, Thành phố H, tỉnh H;

- Bị đơn: Anh Hồ Hữu P, sinh năm 1994; địa chỉ: Số 19 ngõ 14 kiệt 461 đường C, phường P, Thành phố H, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thanh T và anh Hồ Hữu P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thanh T và anh Hồ Hữu P.

- Về con chung: Chị Dương Thị Thanh T và anh Hồ Hữu P xác nhận vợ chồng có 03 con chung là các cháu Hồ Hữu T, sinh ngày 30/3/2013; Hồ Thị Như N, sinh ngày 24/01/2017 và Hồ Thị Như Y, sinh ngày 01/8/2020. Hiện nay các con chung đều đang ở với anh Hồ Hữu P, cháu Hồ Hữu T đã trên 07 và có nguyện vọng được tiếp tục ở với anh Hồ Hữu P. Nay ly hôn chị Dương Thị Thanh T và anh Hồ Hữu P thỏa thuận như sau: Giao cả 03 con chung là các cháu Hồ Hữu T,

1

sinh ngày 30/3/2013; Hồ Thị Như N sinh ngày 24/01/2017 và Hồ Thị Như Y, sinh ngày 01/8/2020 cho anh Hồ Hữu P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu Hồ Hữu T, Hồ Thị Như N và Hồ Thị Như Y trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Dương Thị Thanh T không cấp dưỡng tiền nuôi con chung sau khi ly hôn.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Dương Thị Thanh T và anh Hồ Hữu P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Dương Thị Thanh T và anh Hồ Hữu P mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn. Chị Dương Thị Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn của cả hai người là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Dương Thị Thanh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004684 ngày 31 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố H, tỉnh H. Nay hoàn trả lại cho chị Dương Thị Thanh T số tiền tạm ứng án phí chệnh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ