- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 741/2021/QĐST-HNGĐ | Hóc Môn, ngày 15 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 619/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Hoàng Thị Lệ T, sinh năm 1976.
Hộ khẩu thường trú: XX ấp Đ, xã TX, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Trần Long H, sinh năm 1974.
Hộ khẩu thường trú: XX ấp Đ, xã TX, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi cư trú: khu dân cư TS, xã BH, huyện BC, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc cùng lời trình bày của những người yêu cầu, Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bà Hoàng Thị Lệ T và ông Trần Long H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn nên đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bà Hoàng Thị Lệ T cư trú trên địa bàn huyện Hóc Môn, vì vậy Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng được quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
[2] Về hôn nhân: Bà Hoàng Thị Lệ T và ông Trần Long H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 253 quyền số 02/2001 do Ủy ban nhân dân Phường 12, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26/11/2001 do vậy hôn nhân của bà Thủy và ông Hiển là hôn nhân hợp pháp.
Bà Hoàng Thị Lệ T và ông Trần Long H nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, đã giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, bà Hoàng Thị Lệ T và ông Trần Long H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể hàn gắn hạnh phúc gia đình, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Hoàng Thị Lệ T và ông Trần Long H vẫn yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, bà Hoàng Thị Lệ T và ông Trần Long H yêu cầu ly hôn là thật sự tự nguyện, do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án ghi nhận bà Hoàng Thị Lệ T và ông Trần Long H thuận tình ly hôn.
[3] Về nuôi con chung: Trong thời gian chung sống, bà Hoàng Thị Lệ T và ông Trần Long H có 02 con chung tên Trần Hoàng Thủy T, sinh ngày 25/4/2002 (đã trưởng thành); Trần Hoàng Tiên N, sinh ngày 16/01/2004. Sau khi ly hôn, bà Thủy trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Thủy Tiên. Tạm thời bà Thủy không yêu cầu ông Hiển cấp dưỡng tiền nuôi con.
Xét thấy bà Thủy và ông Hiển đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Sự thỏa thuận này đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con và phù hợp với nguyện vọng chính đáng của hai bên. Do đó, căn cứ các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án ghi nhận giao bà Thủy trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Thủy Tiên và tạm thời bà Thủy không yêu cầu ông Hiển cấp dưỡng tiền nuôi con.
[4] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về nợ chung: Không có.
[6] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Thủy và ông Hiển yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và tự nguyện chịu lệ phí Tòa án, do đó theo quy định tại Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Thủy và ông Hiển phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Lệ T và ông Trần Long H thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao trẻ Trần Hoàng Tiên N, sinh ngày 16/01/2004 cho bà Hoàng Thị Lệ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Tạm thời bà Thủy không yêu cầu ông Hiển cấp dưỡng tiền nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Hoàng Thị Lệ T và ông Trần Long H tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số 0038170 ngày 04/11/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hóc Môn. Bà Hoàng Thị Lệ T và ông Trần Long H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn; - UBND Phường 12, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; (Giấy chứng nhận kết hôn số 253 quyền số 02/2001 ngày 26/11/2001); - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh |