vanban.org

Quyết định 741/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Quang M và bà Nguyễn Thị Kim T.

Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Quang M và bà Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Quang M và bà Nguyễn Thị Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 741/2017/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 27 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án về dân sự thụ lý số: 1053/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2017, giữa:

Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1982; thƣờng trú tại: Số C, khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

Ông Lý Quang M, sinh năm 1982; thƣờng trú tại: Số C, khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Quang M và bà Nguyễn Thị Kim T.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Quang M và bà Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà T đƣợc quyền nuôi dƣỡng, chăm sóc con chung tên Lý Nguyễn Anh T, sinh ngày 22/10/2008, Lý Nguyễn Minh T, sinh ngày 05/03/2014 và Lý Minh A, sinh ngày 17/10/2016. Ghi nhận sự tự nguyện của ông M cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Cấp dƣỡng kể từ ngày 01/10/2017.

Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, khi cần thiết và có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con. Bà T tạo điều kiện cho ông M qua lại thăm nom con.

- Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành thì phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất đƣợc quy định Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền án phí cấp dƣỡng nuôi con đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0015963 ngày 13 tháng 9 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ