- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ Luật Phí và Lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 740/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG
Căn cứ khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 - Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 – Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự thụ lý số 730/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”; giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc Dân sự:
Bà Bùi Thị N, sinh năm 1995; Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Xóm T, xã B, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.
Ông Trần Minh N, sinh năm 1995; Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: TTXN B, phường V, Hà Nội
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 23 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh N và bà Bùi Thị N nhất trí thuận tình ly hôn
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là: Trần Trung H, sinh ngày 14/7/2017 và Trần Tú A, sinh ngày 16/12/2019. Ly hôn, ông N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần Trung H; Bà N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần Tú A. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông N, bà N cùng có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Minh N và bà Bùi Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0024396 và biên lai số 0024397 ngày 23/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội; - UBND xã B, huyện Y, tỉnh Hòa Bình. - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hải Yến |