- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu cthay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của ông Phan Vũ Q và bà Võ Thị Thanh N:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 740/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phan Thị Hoa
Thư ký phiên họp: Bà Trần Nguyễn Gia Phước
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Lê Mộng Điệp - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 733/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/8/2020 về việc yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 191/2020/QĐST-HNGĐ ngày 26/8/2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phan Vũ Q, sinh năm 1971
Địa chỉ: Số 152/4 T, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Võ Thị Thanh N, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Số 152/4 Trần Quốc Thảo, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: Số 115/6 Nguyễn Công Hoan, Phường 7, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Ông Q và bà N có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Phan Vũ Q và bà Võ Thị Thanh N đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 64/2015/QĐST – HNGĐ-CNTT ngày 06/5/2015 của Tòa án Nhân dân Quận 3. Theo Quyết định phần về con chung quyết định “Giao 02 con chung tên Phan Quốc B, sinh ngày 26/12/2012 và Phan Quốc Đ, sinh ngày 12/9/2014 cho bà Võ Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Q cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng/trẻ (Năm triệu đồng/tháng/trẻ), hai trẻ là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Bắt đầu thực hiện từ tháng 5/2015 cho đến khi 02 trẻ lần lượt thành niên”. Nay để đảm bảo cho việc quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nên ông Q và bà N thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, cụ thể như sau: Giao hai con chung tên Phan Quốc B, sinh ngày 26/12/2012 và Phan Quốc Đ, sinh ngày 12/9/2014 cho ông Phan Vũ Q trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Q và Bà N chỉ yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, còn những nội dung khác của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 64/2015/QĐST –HNGĐ-CNTT ngày 06/5/2015 ông Q và bà N giữ nguyên. Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị chấp nhận yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như nêu trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 3 nhận định: [1]. Về tố tụng: Ông Phan Vũ Q và bà Võ Thị Thanh N cùng yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Ông Q cư trú tại Quận 3, do đó căn cứ vào khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì yêu cầu công nhận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của ông Q và bà N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 3. [2]. Ông Phan Vũ Q và bà Võ Thị Thanh N có đơn xin vắng mặt tại phiên họp. Do đó, căn cứ vào Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án giải quyết yêu cầu công nhận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn vắng mặt ông Q và bà N. [3]. Về nội dung yêu cầu của các đương sự:
- Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 64/2015/QĐST –HNGĐ-CNTT ngày 06/5/2015 của Tòa án Nhân dân Quận 3. Theo Quyết định phần về con chung quyết định “Giao hai con chung tên Phan Quốc B, sinh ngày 26/12/2012 và Phan Quốc Đ, sinh ngày 12/9/2014 cho bà Võ Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Q cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng/trẻ (Năm triệu đồng/tháng/trẻ), hai trẻ là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Bắt đầu thực hiện từ tháng 5/2015 cho đến khi 02 trẻ lần lượt thành niên”.
- Tại Đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn đề ngày 22/8/2020, các lời khai tại bản tự khai, biên bản làm việc ghi nhận ý kiến ông Phan Vũ Q và bà Võ Thị Thanh N đều trình bày: Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của hai ông bà thì “Giao hai con chung tên Phan Quốc B, sinh ngày 26/12/2012 và Phan Quốc Đ, sinh ngày 12/9/2014 cho bà Võ Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Q cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng/trẻ (Năm triệu đồng/tháng/trẻ), hai trẻ là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Bắt đầu thực hiện từ tháng 5/2015 cho đến khi 02 trẻ lần lượt thành niên”. Nay để đảm bảo cho việc quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nên hai bên cùng thỏa thuận thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, cụ thể: Giao hai con chung tên Phan Quốc B, sinh ngày 26/12/2012 và Phan Quốc Đ, sinh ngày 12/9/2014 cho ông Phan Vũ Q trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, thỏa thuận của ông Phan Vũ Q và bà Võ Thị Thanh N phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận đơn yêu cầu.
. Về lệ phí sơ thẩm: Ông Phan Vũ Q và bà Võ Thị Thanh N phải chịu lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39, Điều 367; Điều 370, Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.
1. Chấp nhận yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của ông Phan Vũ Q và bà Võ Thị Thanh N:
- Giao cho ông Phan Vũ Q trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Phan Quốc B, sinh ngày 26/12/2012 và Phan Quốc Đ, sinh ngày 12/9/2014. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bà Võ Thị Thanh N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai có quyền cản trở bà Nhã thực hiện quyền này.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phan Vũ Q và bà Võ Thị Thanh N phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồ ng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007764 ngày 04/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông Q và bà N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 3; - TAND TP.HCM; - Các đương sự; - Chi cục THADS Quận 3; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phan Thị Hoa |