vanban.org

Quyết định 74/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Đ và anh Hoàng Đình Ch.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Trần Thị Đ và anh Hoàng Đình Ch nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Đ và anh Hoàng Đình Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH
Số: 74/2019/QĐST-HNGĐ
Cẩm Xuyên, ngày 20 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2019/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1987

Trú quán: thôn Nam Hải, xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

Bị đơn: Anh Hoàng Đình Ch, sinh năm 1988

Trú quán: thôn Minh Đán II, xã Hưng Vũ, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Đ và anh Hoàng Đình Ch.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Trần Thị Đ và anh Hoàng Đình Ch nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con cái: Chị Trần Thị Đ và anh Hoàng Đình Ch thống nhất xác nhận trong quá trình Ch sống vợ chồng có 01 con Ch: Cháu Hoàng Bảo N, sinh ngày 28/6/2013.

Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Đ và anh Ch như sau:

Giao cháu Hoàng Bảo N sinh ngày 28/6/2013 cho chị Trần Thị Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Bảo Nam trưởng thành. Chị Đ không yêu cầu anh Ch đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh Hoàng Đình Ch có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con Ch không ai có quyền ngăn cấm.

- Về tài sản: Chị Trần Thị Đ và anh Hoàng Đình Ch thống nhất xác nhận vợ chồng không có tài sản Ch, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị Trần Thị Đ và anh Hoàng Đình Ch thống nhất xác nhận vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng.

- Về án phí: Chị Trần Thị Đ và anh Hoàng Đình Ch thống nhất thỏa thuận chị Trần Thị Đ có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị Đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên,tỉnh Hà Tĩnh, theo biên lai thu tiền số 002198 ngày 28/5/2019. Trả lại cho chị Trần Thị Đ 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà chị Đ đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ