- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Công Đ - Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 146 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 123/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đinh Công Đ; Sinh năm: 1995;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn Q, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Nguyễn Thị N; Sinh năm: 1997;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn Q, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Đinh Công Đ và chị Nguyễn Thị Ngọc kết H trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 29/10/2015 tại UBND xã T, huyện T (N là xã T), tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ, chồng không có tiếng nói chung, không cùng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Từ năm 2024 đến nay, vợ chồng sống ly thân nhau. Đến nay, anh Đ và chị N đều xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thanh Hóa giải quyết cho hai bên được ly hôn.
. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Đinh Trung H1 (Giới tính: Nam) – Sinh ngày 10/4/2016. Sau khi ly hôn, anh Đ và chị N thỏa thuận giao con chung cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N.
. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Đinh Công Đ và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Đinh Công Đ và chị Nguyễn Thị N thỏa thuận, anh Đ là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Công Đ và chị Nguyễn Thị Ngọc thuận T ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đinh Trung H1 (Giới tính: Nam) – Sinh ngày 10/4/2016 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đinh Công Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị N.
Anh Đ có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đinh Công Đ tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm anh Đ đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Thanh Hóa theo biên lai số: 0003247 ngày 24/4/2026. Anh Đinh Công Đ đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND khu vực 7 – Thanh Hoá;
- UBND xã Thạch Quảng;
- THADS tỉnh Thanh Hoá;
- Lưu hồ sơ vụ việc.
Bùi Văn Hải
| Nơi nhận: - - - | THẨM PHÁN Bùi Văn Hải |