vanban.org

Quyết định 74/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Khổng Quốc H. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Khổng Quốc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Khổng Quốc H thỏa thuận giao con chung tên là Khổng Nguyễn Nhật H1, sinh ngày 23/02/2025 cho anh Khổng Quốc H tiếp tục nuôi dưỡng (hiện con đang sống chung với anh H), chị Nguyễn Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Huyền T - Khổng Quốc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Khổng Quốc H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 25 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 121/2026/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 2007 Địa chỉ: Số A, ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Khổng Quốc H, sinh năm 2003 Địa chỉ: Số B, ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Khổng Quốc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Khổng Quốc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Khổng Quốc H thỏa thuận giao con chung tên là Khổng Nguyễn Nhật H1, sinh ngày 23/02/2025 cho anh Khổng Quốc H tiếp tục nuôi dưỡng (hiện con đang sống chung với anh H), chị Nguyễn Thị Huyền T không cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Huyền T được quyền đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Huyền T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002957 ngày 02/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Huyền T được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ