- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2026/QĐST-HNGĐ | N, ngày 01 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2026/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 3 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Hà Thị V, Sinh năm: 1988
Nơi cư trú: Xóm Hợp Xuân, xã Đ, tỉnh N.
Bị đơn: ông Bùi Văn Q; Sinh năm: 1982; Nơi cư trú: Xóm Hợp Xuân, xã Đ, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 27 của nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Hà Thị V và ông Bùi Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị V và ông Bùi Văn Q thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Hà Thị V và ông Bùi Văn Q xác nhận vợ chồng có 05 con chung là Bùi Thị Yến Trang, sinh ngày 16/6/2008; Bùi Thị Bảo Ngọc, sinh ngày 11/4/2010; Bùi Thị Bảo An, sinh ngày 17/5/2012; Bùi Anh Khang, sinh ngày 18/5/2014 và Bùi Thị Kim Ngân, sinh ngày 26/01/2017.
Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung sau ly hôn bà Hà Thị V và ông Bùi Văn Q thỏa thuận:
- Giao cho bà Hà Thị V được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung gồm: Bùi Thị Yến Trang, sinh ngày 16/6/2008; Bùi Thị Bảo Ngọc, sinh ngày 11/4/2010 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật.
- Giao cho ông Bùi Văn Q được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung gồm: Bùi Thị Bảo An, sinh ngày 17/5/2012; Bùi Anh Khang, sinh ngày 18/5/2014 và Bùi Thị Kim Ngân, sinh ngày 26/01/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Hà Thị V và ông Bùi Văn Q thống nhất thỏa thuận đề nghị Tòa án tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con cho bà V và ông Q.
Sau khi ly hôn bà Hà Thị V và ông Bùi Văn Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hà Thị V và ông Bùi Văn Q đều thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4.Về án Phí: Bà Hà Thị V thoả thuận tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí của bà V được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh N theo biên lai thu tiền số: 0001957 ngày 24/3/2026. Trả lại cho bà V số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh N; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh N; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 – N; - THADS tỉnh N (phòng THADS Khu vực 6 – N); - UBND xã Đ, tỉnh N - Đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Ngô Văn Phú |