vanban.org

Quyết định 74/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1.Công ty Cổ phần M1 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TMCP V - Vũ Thị S, Phạm Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2026/QĐST- DSNinh Bình, ngày 08 tháng 04 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2026 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số : 125/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

2.1.Công ty Cổ phần M1

Địa chỉ: Tầng A tòa nhà V, số I D, Cầu G, TP ..

Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc T1 - Chức vụ: Giám đốc

(Theo văn bản ủy quyền số 4260/2025/UQ-MARS ngày 25/08/2025 của Bùi Công T -Giám đốc Người đại diện theo pháp luật Công ty Cổ phần M1).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Quốc T1 (Theo văn bản ủy

quyền số 5758/2025/UQ-MARS ngày 20/10/2025):

Ông Nguyễn Phúc D - Chuyên viên xử lý nợ

Ông Nguyễn Tùng L - Chuyên viên xử lý nợ

Bà Nguyễn Thị Vân A - Chuyên viên xử lý nợ

Cùng địa chỉ làm việc tại: Công ty Cổ phần M1 – Tầng A tòa nhà N, số B Đ,

phường N, tỉnh Ninh Bình.

2.2. Ngân hàng TMCP V (viết tắt V1); Địa chỉ: Tòa V, Số H L, phường L, quận

Đ, TP ..

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D1 - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng

Quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T2 - Trưởng phòng xử lý nợ pháp

lý Tích hợp 1 (Theo văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/07/2025 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP V ).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Cao Duy T2 (Theo văn bản ủy quyền số

1001/2025/UQ-VPB ngày 01/11/2025): Ông Phạm Tất T3 – chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Bà Vũ Thị S, sinh năm 1968, CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh

sát QLHC về TTXH cấp ngày 28/06/2021.

Ông Phạm Văn H, sinh năm 1970, CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát

QLHC về TTXH cấp ngày 17/06/2021.

Cùng có nơi thường trú: Xóm N, xã M, tỉnh Ninh Bình (xã T, huyện T, tỉnh

Nam Định cũ). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Vũ Thị S và ông Phạm Văn H cùng thống nhất nhận trách nhiệm trả nợ

cho ngân hàng V1 và công ty M1 tính đến ngày 31/3/2026 như sau: STT

HĐTD

Ngày vay

Nợ gốc

Nợ lãi

Tổng

1

LD2322100446 9/8/2023

46.845.780 27.045.387 73.891.167

2

LD2428901952 15/10/2024 320.000.000 45.793.136 365.793.136 TỔNG

366.845.780 72.838.523 439.684.303 VPBANK (5%)

18.342.289 3.641.926

21.984.215 MARS (95%)

348.503.491 69.196.597 417.700.088

và toàn bộ lãi phát sinh kể từ ngày 31/3/2026 đến ngày thực trả theo đúng

mức lãi suất các bên đã thoả thuận trong các Hợp đồng tín dụng.

Kể từ ngày Bản án/Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật mà ông H, bà

S không trả nợ đầy đủ cho ngân hàng V1 và M; ngân hàng V1 và M có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi khoản nợ bao gồm:

- Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số

67, tờ bản đồ số 5, tại địa chỉ: Xóm A, xã T, Huyện T, tỉnh Nam Định (nay là xã M, tỉnh Ninh Bình) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 453735, Số vào sổ cấp GCN: CS 00707 do Sở T4, tỉnh Nam Định cấp ngày 19/04/2017. Chi tiết Hợp đồng thế chấp số 7745319, số công chứng 4150, quyển số 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 13/12/2022 tại Văn phòng C.

Trường hợp xử lý các tài sản bảo đảm nói trên không đủ để thu hồi toàn bộ

khoản nợ cho V1 và Công ty M1 hoặc không xác minh được tài sản bảo đảm, V1 và Công ty M1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại các tài sản khác thuộc quyền sở hữu/ sử dụng hợp pháp của ông H và bà S để thu hồi nợ cho V1.

- Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, ông H

và bà S còn phải trả cho Công ty M1 và ngân hàng V1 tiền lãi theo đúng thoả thuận quy định tại các Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Công ty M1 và ngân hàng V1. Lãi phát sinh phải trả cho Công ty M1 và V1 tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.

Số tiền phát mại tài sản bảo đảm thu được sau khi trả nợ Công ty M1 và ngân

hàng V1 nếu còn thừa sẽ trả lại cho bên thế chấp là ông H và bà S nếu thiếu ông H và bà S phải tiếp tục hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

Án phí dân sự: Ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị S nhận nộp 10,793,000 đồng

đã làm tròn (mười triệu bảy trăm chín mươi ba nghìn đồng).

Ngân hàng TMCP V (viết tắt V1) được trả lại số tiền 511.000 đồng (năm trăm

mười một nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003852 ngày 25/12/2025 và công ty Cổ phần M1 được trả lại số tiền 9.708.000 đồng (chín triệu bảy trăm linh tám nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003850 ngày 25/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng V1 và công ty cổ

phần M1 có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ