- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N1 tranh chấp hợp đồng tín dụng với Huỳnh Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2026/QĐST–DS | Vĩnh Long, ngày 07 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 161/2026/TLST- DS ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Trụ sở: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội (nay là phường G, thành phố Hà Nội).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V. Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Thị Kim L – Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh Đ.
Địa chỉ: Số A, Đại lộ Đ, phường A, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị Kim L: Bà Trần Thị Minh T – Chức vụ: Giám đốc phòng N Chi nhánh Đ
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị P, sinh năm 1962; CCCD số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ thường trú: Số H ấp B, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là khu phố B, phường P, tỉnh Vĩnh Long).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.2 Về trách nhiệm dân sự:
Bà Huỳnh Thị P có trách nhiệm giao trả cho Ngân hàng N – Chi nhánh Đ số tiền tính đến ngày 30/3/2026 là 327.106.429 (Ba trăm hai mươi bảy triệu, một trăm lẽ sáu nghìn, bốn trăm hai mươi chín) đồng (Trong đó: Nợ gốc là: 300.000.000
- 1 -
đồng, nợ lãi trong hạn là 25.680.822 đồng, lãi quá hạn: 669.914 đồng, lãi chậm trả: 755.693 đồng).
Bà Huỳnh Thị P có trách nhiệm tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 7109LAV202401183 ngày 03/12/2024 kể từ ngày 31/3/2026 cho đến khi trả hết nợ gốc cho Ngân hàng.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật bà Huỳnh Thị P không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ và lãi phát sinh nêu trên thì Ngân hàng N – Chi nhánh Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nêu trên theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 7109LAV202401183/HĐTC ngày 03/12/2024 mà bà Huỳnh Thị P với Ngân hàng N – Chi nhánh Đ. Các tài sản bảo đảm thế chấp cụ thể như sau: Diện tích 2.909,7m2, thửa đất 312, tờ bản đồ số 17, mục đích sử dụng có 150m2 đất ở nông thôn và diện tích 2.759,7m2 đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Bến Tre) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất số phát hành CX563596 số vào sổ cấp GCN:CS05211 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 29/9/2020 cho bà Huỳnh Thị P.
- Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng N – Chi nhánh Đ thì Ngân hàng N – Chi nhánh Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Huỳnh Thị P để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch (giảm 50%): Là 8.177.660 đồng.
+ Bà Huỳnh Thị P tự nguyện chịu là 8.177.660 (Tám triệu, một trăm bảy mươi bảy nghìn, sáu trăm sáu mươi) đồng.
+ Thi hành án dân sự tỉnh V hoàn lại cho Ngân hàng N – Chi nhánh Đ số tiền tạm ứng án phí là 8.041.134 đồng đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003274 ngày 26/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - VKSND khu vực 5- Vĩnh Long; - 2 - - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. - 3 - | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Phê |