- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH (Trần Thị Thu Thủy - Phan Trọng Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-ĐÀ NẴNG -------- Số: 74/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đà Nẵng, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2021/UBTVQH14 ngày 30/12/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 79/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc HNGĐ:
1. Anh Phan Trọng T, sinh năm 1990; địa chỉ: thôn I, xã B, tỉnh Gia Lai.
2. Chị Trần Thị Thu T1, sinh năm 1990; địa chỉ: thôn T, xã P, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Phan Trọng T và chị Trần Thị Thu T1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai (nay là xã B, tỉnh Gia Lai) vào ngày 13/12/2010 (Giấy CNKH số 52). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định pháp luật.
Xét thực trạng quan hệ hôn nhân vợ chồng thì thấy: Anh T và chị Thủy C sống hạnh phúc đến tháng 10/2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hiện tại không còn tình cảm với nhau nên không thể tiếp tục chung sống với nhau. Nay anh T và chị T1 xét thấy hạnh phúc vợ chồng đã thực sự tan vỡ, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa vợ chồng. Xét sự thuận tình ly hôn giữa vợ chồng là tự nguyện, phù hợp với thực tế và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Về con chung: Anh T và chị T1 thống nhất khai nhận vợ chồng có 02 con chung, tên là Phan Thị Long N, sinh ngày 03/4/2012 và Phan Trọng Bảo L, sinh ngày 12/6/2018.
Nay ly hôn anh Phan Trọng T và chị Trần Thị Thu T1 thống nhất thỏa thuận giao con chung là Phan Thị Long N, sinh ngày 03/4/2012 và Phan Trọng Bảo L, sinh ngày 12/6/2018 cho chị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu N và L đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh T và chị T1 thỏa thuận anh T không cấp dưỡng nuôi con.
Người không nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Xét thỏa thuận giao nuôi con chung giữa vợ chồng là hợp pháp, phù hợp với thực tế nên công nhận.
Về tài sản chung: anh T và chị T1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: anh T và chị T1 phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận ý kiến thuận tình ly hôn ngày 17/10/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Trọng T và chị Trần Thị Thu T1 (Giấy CNKH số 52, đăng ký kết hôn vào ngày 13/12/2010 tại UBND xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai; nay là xã B, tỉnh Gia Lai).
1.2. Về con chung: Sau ly hôn chị Trần Thị Thu T1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Phan Thị Long N, sinh ngày 03/4/2012 và Phan Trọng Bảo L, sinh ngày 12/6/2018 cho đến khi các cháu N và L đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: anh T và chị T1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Trần Thị Thu T1 và anh Phan Trọng T phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh T và chị T1 đã nộp theo biên lai thu số 0003949 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 11-Đà Nẵng; - Thi hành án dân sự TP Đà Nẵng; - TAND thành phố Đà Nẵng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Hùng |