- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thụy Tường V và anh Phạm Minh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2025/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 14 tháng 04 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 33/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thụy Tường V, sinh ngày 09/10/1999. Địa chỉ: 12/2 Trần Quốc Toản, phường 7, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Phạm Minh Đ, sinh ngày 28/8/1996. Địa chỉ: ấp Thới Hòa, xã Long Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thụy Tường V và anh Phạm Minh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thụy Tường V và anh Phạm Minh Đ.
- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Nguyễn Hải T, sinh ngày 19/04/2023 cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng. Chị V không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị V, anh Đ không tranh chấp.
- Về án phí: Chị V tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng chị V được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0010163 ngày 12/03/2025 của chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây. Như vậy, chị V được hoàn lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; - UBND xã Long Bình; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Phan Thanh B |