- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr và anh Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 7 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2025/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 9 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr, sinh ngày 13/8/1992. Địa chỉ: Ấp Rạch C, xã Hàm Gi, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh ngày 24/9/1991. Địa chỉ: Ấp Rạch C, xã Hàm Gi, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 2, khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 01/2024/NQ- HĐTP, ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn án dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr và anh Nguyễn Thanh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr và anh Nguyễn Thanh H tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về nuôi con tên: Nguyễn Ngọc Kh, sinh ngày 11/9/2011 và Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 21/3/2021 (hiện tại chị Tr đang nuôi dưỡng, cháu Kh có nguyện vọng sống chung với mẹ). Chị Tr và H tự thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng con như sau:
Chị Nguyễn Thị Kiều Tr được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Kh, sinh ngày 11/9/2011 và Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 21/3/2021 khi ly hôn.
Anh Nguyễn Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trỡ người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr và anh Nguyễn Thanh H tự thỏa thuận mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng như sau:
Anh Nguyễn Thanh H đồng ý cấp dưỡng nuôi hai con mỗi đứa một tháng là 1.800.000 đồng/tháng cho đến khi con chung tên Nguyễn Ngọc Kh, sinh ngày 11/9/2011 và Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 21/3/2021 đủ 18 tuổi theo yêu cầu của chị Nguyễn Thị Kiều Tr. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 08/10/2025.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Tại phiên hòa giải Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nhưng chị Tr và anh H xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải chị Tr và anh H xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị Tr đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002571, ngày 08/9/2025 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho chị Tr 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
Anh Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KV 13- Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - UBND xã Hàm Gi, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Hà |