vanban.org

Quyết định 74/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1998.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu L và ông Nguyễn Văn T thống nhất giao con chung là Nguyễn Hoàng Phi L, sinh ngày 30 tháng 9 năm 2022 cho bà Nguyễn Thị Thu L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành. Ông Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1998.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2024/QĐST-HNGĐThới Lai, ngày 08 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1998.

Địa chỉ: ấp Thới Thanh A, xã Trường X, huyện T, thành phố C.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1999.

Địa chỉ: ấp Trường Ninh, xã Trường X, huyện T, thành phố C.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1998. Địa chỉ: ấp Thới Thanh A, xã Trường X, huyện T, thành phố C với ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1999. Địa chỉ: ấp Trường N, xã Trường X, huyện T, thành phố C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu L và ông Nguyễn Văn T thống nhất giao con chung là Nguyễn Hoàng Phi L, sinh ngày 30 tháng 9 năm 2022 cho bà Nguyễn Thị Thu L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành. Ông Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Văn T được quyền lui tới thăm nom và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Trong quá trình nuôi dưỡng nếu người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con chung thì người không trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu L và ông Nguyễn Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu L và ông Nguyễn Văn T thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu L tự nguyện chịu nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Chuyển số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004407 ngày 01 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai thành tiền án phí. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu L số tiền là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004407 ngày 01 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

Cỡ chữ