vanban.org

Quyết định 74/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Phước D và chị Huỳnh Hồng N. 2.

Về hôn nhân: Anh Lý Phước D và chị Huỳnh Hồng N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 người con chung là Lý Tiến Đ, sinh ngày 17/4/2021. Anh D giao cháu Lý Tiến Đ cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh D được quyền thăm nom, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh D xin ly hôn chi N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Phước D và chị Huỳnh Hồng N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2024/QĐST-HNGĐK, ngày 10 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Lý Phước D, sinh ngày 14/02/1998. Địa chỉ: Tổ G, khu phố X, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Chị Huỳnh Hồng N, sinh ngày 02/03/2000. Địa chỉ: Tổ E, ấp B, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Phước D và chị Huỳnh Hồng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lý Phước D và chị Huỳnh Hồng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 người con chung là Lý Tiến Đ, sinh ngày 17/4/2021. Anh D giao cháu Lý Tiến Đ cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có. * Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng. Anh D tự nguyện nộp hết và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003943 ngày 17/4/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện K. Sau khi khấu trừ anh D được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ