- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nam - xuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn N và chị Nguyễn Thị X.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2024/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 18 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024 giữa:
-Nguyên đơn: Anh Ngô Văn N, sinh năm 1993
Nơi cư trú: thôn H, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang
-Bị đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1994
Nơi cư trú: thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn N và chị Nguyễn Thị X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Ngô Thị Á, sinh ngày 09/4/2014 cho chị Nguyễn Thị X tiếp tục nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng anh Ngô Văn N và chị Nguyễn Thị Xuân t thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Ngô Văn N và chị Nguyễn Thị X xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Anh Ngô Văn N phải chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà anh Ngô Văn N đã nộp tại biên lai thu số 0003972 ngày 10/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Ngô Văn N 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Hiệp Hòa; - CCTHADS huyện Hiệp Hòa; - UBND xã Đại Thành; - Các đương sự; - - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Sự |