vanban.org

Quyết định 74/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh K - sinh năm: 1983 Địa chỉ: Tổ 2 ấp P, xã P, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. * Bị đơn: Ông Nguyễn Bá T – sinh năm: 1978 Địa chỉ: Tổ 21 ấp Mỹ T, xã L, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyen Thị K- Lương Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2024/QĐST - DSĐất Đỏ, ngày 23 tháng 08 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 08 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 06 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh K - sinh năm: 1983 Địa chỉ: Tổ 2 ấp P, xã P, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Bá T – sinh năm: 1978 Địa chỉ: Tổ 21 ấp Mỹ T, xã L, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nợ: Chậm nhất là ngày 10/10/2024, ông Nguyễn Bá T có nghĩa vụ phải trả cho bà Nguyễn Thị Minh K số tiền nợ gốc còn lại là 160.000.000đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng) và lãi suất phát sinh là 27.000.000đồng (Hai mươi bảy triệu đồng). Như vậy, tổng số tiền ông T phải trả cho bà K là 187.000.000đồng (Một trăm tám mươi bảy triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Ông Nguyễn Bá T và bà Nguyễn Thị Minh K mỗi bên phải chịu 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Cụ thể:

+ Bà Nguyễn Thị Minh K phải chịu 2.337.500đồng (Hai triệu ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số 0005000 ngày 11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Minh K số tiền tạm ứng án phí còn lại là 1.662.500đồng (Một triệu sáu trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng).

+ Ông Nguyễn Bá T phải chịu 2.337.500đồng (Hai triệu ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ