vanban.org

Quyết định 74/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Quảng cáo S; Địa chỉ: 350/18/33B Lê Đức Thọ, phường 6, quận Gò Vấp, Tp.HCM; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Công T và ông Bùi Thanh V (theo Giấy ủy quyền số 01/2023/UQ ngày 16/5/2023). Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ H; Địa chỉ: 10 Trần Quang Quá, phường Hiệp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng xây dựng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2023/QĐST-KDTMX, ngày 07 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2023/TLST-KDTM ngày 29 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Quảng cáo S; Địa chỉ: 350/18/33B Lê Đức Thọ, phường 6, quận Gò Vấp, Tp.HCM; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Công T và ông Bùi Thanh V (theo Giấy ủy quyền số 01/2023/UQ ngày 16/5/2023).

- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ H; Địa chỉ: 10 Trần Quang Quá, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, TP.HCM; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trầm Huỳnh Anh T (theo Giấy ủy quyền ngày 28/6/2023).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ:

Hai bên cùng xác nhận Công ty TNHH Thương mại dịch vụ H còn nợ Công ty TNHH Quảng cáo S số tiền là 91.000.000 (chín mươi mốt triệu) đồng; trong đó nợ gốc là 90.517.543 (chín mươi triệu năm trăm mười bảy ngàn năm trăm bốn mươi ba) đồng; tiền lãi là 482.457 (bốn trăm tám mươi hai ngàn bốn trăm năm mươi bảy) đồng theo hợp đồng thi công ngày 01/7/2022 được ký kết giữa hai bên.

- Về trách nhiệm thanh toán:

Công ty TNHH Thương mại dịch vụ H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Quảng cáo S số tiền 91.000.000 (chín mươi mốt triệu) đồng; trong đó nợ gốc là 90.517.543 (chín mươi triệu năm trăm mười bảy ngàn năm trăm bốn mươi ba) đồng; tiền lãi là 482.457 (bốn trăm tám mươi hai ngàn bốn trăm năm mươi bảy) đồng.

- Thời gian và phương thức thanh toán:

Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty TNHH Quảng cáo S cho Công ty TNHH Thương mại dịch vụ H thanh toán số tiền là 91.000.000 (chín mươi mốt triệu) đồng; trong đó nợ gốc là 90.517.543 (chín mươi triệu năm trăm mười bảy ngàn năm trăm bốn mươi ba) đồng; tiền lãi là 482.457 (bốn trăm tám mươi hai ngàn bốn trăm năm mươi bảy) đồng với thời hạn thanh toán 01 (một) lần, chậm nhất vào ngày 30/7/2023.

Kể từ ngày Công ty TNHH Quảng cáo S có đơn yêu cầu thi hành án mà Công ty TNHH Thương mại dịch vụ H không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 2.275.000 (hai triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng do Công ty TNHH Thương mại dịch vụ H tự nguyện chịu.

Hoàn lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 3.000.000 (ba triệu) đồng cho Công ty TNHH Quảng cáo S theo biên lai thu số 0014125 ngày 29/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận T.

Địa điểm thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ