- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn T xin ly hôn chị Bùi Thị Kim N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Kim N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ P TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2023/QĐST-HNGĐ | Thị xã P, ngày 02 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2023/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1975, địa chỉ: Khu 13, xã Phú Hộ, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ; Bị đơn: Chị Bùi Thị Kim N, sinh năm 1976, địa chỉ: Khu 13, xã Phú Hộ, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Kim N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Kim N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Lê Trung K, sinh ngày 24/5/1998 và Lê Anh Q, sinh ngày 14/8/2002. Hiện nay đều đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. Về công nợ, công sức: Các bên đều trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Lê Văn T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003020 ngày 08/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thị xã P. Anh T còn được trả lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Thị xã P; - Chi cục THADS Thị xã P; - UBND xã Phú Hộ, Thị xã P; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP-KT. | THẨM PHÁN Trần Đình Chi |