vanban.org

Quyết định 74/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị H và anh Q thừa nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Quang , sinh ngày 01/4/2011 và Trần Quang Đ, sinh ngày 09/01/2017, hiện các cháu đang ở với chị Hằng và anh Q. Ly hôn chị H, anh Q thỏa thuận để anh Q được trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận và thuận tình ly hôn giữa các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƯỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2023/QĐST-HNGĐVĩnh Tường, ngày 08 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2023/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn K, xã Vĩnh Ninh, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Bị đơn: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn K, xã Vĩnh Ninh, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81,82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị H và anh Q thừa nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Quang , sinh ngày 01/4/2011 và Trần Quang Đ, sinh ngày 09/01/2017, hiện các cháu đang ở với chị Hằng và anh Q. Ly hôn chị H, anh Q thỏa thuận để anh Q được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cháu D còn chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ. Chị H, anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở

Về tài sản, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Chị Nguyễn Thị H, anh Trần Văn Q không yêu cầu Toà án giải quyết

Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0000255 ngày 19 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Chị Nguyễn Thị H được hoàn trả lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự, người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ