vanban.org

Quyết định 74/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Bùi Xuân Tr và chị Vũ Thị N. 2.

Tòa án ND tỉnh T2; VKSND huyện T1; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN thuận tình ly hôn Tr-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Bùi Xuân Tr và chị Vũ Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T1
TỈNH T2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2023/QĐST- HNGĐT1, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 2 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Anh Bùi Xuân Tr, sinh năm 1998. Địa chỉ: Thôn LT, xã NH, huyện T1, tỉnh T2. * Bị đơn: Chị Vũ Thị N, sinh năm 1999. Địa chỉ: Thôn LT, xã NH, huyện T1, tỉnh T2.

- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023.

- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Bùi Xuân Tr và chị Vũ Thị N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân Tr và chị Vũ Thị N thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Giao cho chị Vũ Thị N trực tiếp nuôi con chung Bùi Huyền A, sinh ngày 06/12/2021. Anh Bùi Xuân Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N hàng tháng là 1.000.000 (Một triệu) đồng kể từ tháng 6/2023 đến khi con chung tròn 18 tuổi. Anh Bùi Xuân Tr có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung; Việc thay đổi nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi các đương sự có yêu cầu. 2.3 Về quan hệ tài sản: Anh Bùi Xuân Tr và chị Vũ Thị N không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung. * Về án phí: Anh Bùi Xuân Tr tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chuyển số tiền tạm ứng án phí anh Tr đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002299 ngày 24 tháng 2 năm 2023 tại Chi cục thi hành án huyện T1, tỉnh T2 thành tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ