- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ***** Số: 74/2023/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Chương Mỹ, ngày 25 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1,2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 49/2023/TLST–DS ngày 07 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng A(A).
Địa chỉ trụ sở: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, Số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Thụy - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh Hải – Giám đốc Ngân hàng TMCP A chi nhánh Thường Tín (theo Quyết định uỷ quyền số: 14/2023/QĐ-CTHĐQT ngày 27/4/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng A).
Ông Nguyễn Minh Hải uỷ quyền lại cho bà Nguyễn Thị Thuỳ Trang, ông Nguyễn Anh Sơn (theo Giấy uỷ quyền số 364/2023/TB-LPBank.TT ngày 18/5/2023).
* Bị đơn: 1. Ông Ngô Văn K, sinh năm 1984
2. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1987
Cùng có HKTT tại: xóm 5, thôn Khôn Duy, xã Mỹ Lương, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Cháu Ngô Thanh T, sinh năm 2013 (con ông Kiều + bà Phượng)
2. Cháu Ngô T, sinh năm 2015 (con ông Kiều + bà Phượng)
3. Cháu Ngô Huy H, sinh năm 2017 (con ông Kiều + bà Phượng)
Người đại diện theo pháp luật của cháu Ngô Thanh T, cháu Ngô T và cháu Ngô Huy Hoàng: Ông Ngô Văn K và bà Nguyễn Thị P (bố mẹ đẻ)
Đều có HKTT tại: xóm 5, thôn Khôn Duy, xã Mỹ Lương, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ:
Theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD1212021211 ngày 14/09/2021 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số: 1212021211/01 ngày 24/9/2021. Ông Ngô Văn K, bà Nguyễn Thị P còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 16/5/2023 là: 1.935.495.376 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, chín trăm ba mươi lăm triệu, bốn trăm chín mươi năm nghìn, ba trăm bảy mươi sáu đồng). Trong đó: Nợ gốc: 1.736.942.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 15.089.668 đồng; nợ lãi quá hạn: 169.231.250 đồng; nợ lãi phạt: 14.232.458 đồng.
Kể từ ngày 17/5/2023, ông Ngô Văn K, bà Nguyễn Thị P phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: HDTD1212021211 ngày 14/09/2021 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số: 1212021211/01 ngày 24/9/2021 cho đến khi ông Ngô Văn K, bà Nguyễn Thị P thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.
Trường hợp ông Ngô Văn K, bà Nguyễn Thị P trả được khoản tiền nào thì Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt sẽ ưu tiên trừ vào nợ gốc.
2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt đồng ý cho ông Ngô Văn K, bà Nguyễn Thị P tất toán khoản vay vào ngày 31/8/2023.
Đến hết ngày 31/8/2023, nếu ông Ngô Văn K, bà Nguyễn Thị P không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ theo như cam kết. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 01, tờ bản đồ số: 01-2018, diện tích 266,5m² tại địa chỉ: thôn Khôn Duy, xã Mỹ Lương, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 678169, số vào sổ cấp số cấp GCN: CH 260 do Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ cấp ngày 20/08/2018) mang tên Hộ ông Ngô Văn K.
Theo đó: Ông Ngô Văn K và bà Nguyễn Thị P và các con là Ngô Thanh T, Ngô T, Ngô Huy Hoàng (do ông Ngô Văn K và bà Nguyễn Thị P là người đại diện theo pháp luật) cùng những người đang sinh sống trên thửa đất (nếu có phát sinh thêm) có trách nhiệm bàn giao tài sản thế chấp để thi hành án.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Ngô Văn K, bà Nguyễn Thị P đối với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại các tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, ông Ngô Văn K, bà Nguyễn Thị P vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.
3. Về án phí:
+ Ông Ngô Văn K, bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền còn nợ là: 35.032.431 đồng (Bằng chữ: Ba mươi năm triệu, không trăm ba mươi hai nghìn, bốn trăm ba mươi mốt đồng).
+ Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt được hoàn trả số tiền 34.500.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi tư triệu, năm trăm nghìn đồng) dự phí đã nộp (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076666 ngày 06 tháng 4 năm 2023) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng L |