vanban.org

Quyết định 74/2023/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

Viện kiểm sát nhân dân TP. Sa Đéc; Chi cục THADS TP. Sa Đéc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn H - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2023/QĐCNHGT-HNGĐSa Đéc, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Sau khi nghiên cứu Đơn khởi kiện về việc: “Tranh chấp ly hôn” đề ngày 22/5/2023 của chị Lê Thị H. Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 6 năm 2023 cùng các tài liệu kèm theo do Hoà giải viên chuyển sang Toà án về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Lê Thị H, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp P, xã D, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1973 Địa chỉ: Ấp P, xã D, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hoà giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thùy T1, sinh ngày 01/5/1999 và Nguyễn Văn T2, sinh ngày 25/6/2003, các con đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về chia tài sản chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn T trình bày không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Về nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn T trình bày không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2. Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không có. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Toà án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung hoà giải của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

Cỡ chữ