vanban.org

Quyết định 74/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Y và anh Đồng Thế H. Về con chung: Chị Lê Thị Y và anh Đồng Thế H có 02 con chung là cháu Đồng Lê Thế A, sinh ngày 08/5/2001 và cháu Đồng Lê Việt A, sinh ngày 22/5/2006. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HM
THÀNH PHỐ HN
Số: 74/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HM, ngày 25 tháng 2 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2022/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 2 năm 2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

Chị Lê Thị Y, sinh năm 1977

HKTT: Số nhà 23 TT 3.2 khu AS, phường TL, quận HM, HN.

Anh Đồng Thế H, sinh năm 1965

HKTT: 24 ngõ 2 khu LR, thị trấn ĐĐ, huyện CL, tỉnh LS.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Lê Thị Y và anh Đồng Thế H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn ĐĐ, huyện CL, tỉnh LS vào ngày 30/8/2000. Quá trình chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, lý do vợ chồng có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt, khác nhau về tính cách, vợ chồng không có tiếng nói chung. Nay anh chị thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Y và anh Đồng Thế H.

- Về con chung: Chị Lê Thị Y và anh Đồng Thế H có 02 con chung là cháu Đồng Lê Thế A, sinh ngày 08/5/2001 và cháu Đồng Lê Việt A, sinh ngày 22/5/2006.

Sau khi ly hôn chị Lê Thị Y và anh Đồng Thế H cùng thống nhất:

Đối với cháu Đồng Lê Thế A, sinh ngày 08/05/2001 đã trưởng thành đủ 18 tuổi; việc cháu ở với ai do cháu tự quyết định.

Đối với cháu Đồng Lê Việt A, sinh ngày 22/5/2006: Giao cháu Đồng Lê Việt A, sinh ngày 22/5/2006 cho anh Đồng Thế H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 02/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Lê Thị Y được quyền đi lại chăm sóc cháu Đồng Lê Việt A, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nhà đất chung: Chị Lê Thị Y và anh Đồng Thế H cùng thống nhất, xác nhận: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ chung: Chị Lê Thị Y và anh Đồng Thế H cùng thống nhất, xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Lê Thị Y tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0049845 ngày 15 tháng 02 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận HM. Chị Lê Thị Y đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ