vanban.org

Quyết định 74/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị M và anh Nguyễn Quang P

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung. Chị M và anh P tự nguyện thỏa thuận, kể từ ngày 17/6/2022, chị M được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hà Anh T, sinh ngày 13/7/2013; Anh P được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nam K, sinh ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị M và anh Nguyễn Quang P
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2022/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 24 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2022/TLST-HNGĐ ngày 08/6/2022 về tranh chấp hôn nhân gia đình giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị M, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Khu 8, xã V, huyện T, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Nguyễn Quang P, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Khu 8, xã V, huyện T, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị M và anh Nguyễn Quang P

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung. Chị M và anh P tự nguyện thỏa thuận, kể từ ngày 17/6/2022, chị M được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hà Anh T, sinh ngày 13/7/2013; Anh P được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nam K, sinh ngày 04/9/2015 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên kia.

Chị Hà Thị M và anh Nguyễn Quang P đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình, ruộng đất nông nghiệp: chị M, anh P thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Hà Thị M tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0003429 ngày 08/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh P. Trả lại cho chị Hà Thị M 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ