vanban.org

Quyết định 74/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thanh H1.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thanh H1 đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thanh H1 có 02 con chung tên là Nguyễn Diệp C, sinh ngày 20/9/2018 và Nguyễn Thanh B, sinh ngày 17/12/2020 anh H1 và chị H thỏa thuận: + Chị Nguyễn Thị H là người trực ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thanh H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thanh H1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ L
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2022/QĐST-HNGĐThành phố L, ngày 15 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 95/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995 Địa chỉ: Tổ 2, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 2, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thanh H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thanh H1 đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thanh H1 có 02 con chung tên là Nguyễn Diệp C, sinh ngày 20/9/2018 và Nguyễn Thanh B, sinh ngày 17/12/2020 anh H1 và chị H thỏa thuận: + Chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thanh B, sinh ngày 17/12/2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). + Anh Nguyễn Thanh H1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Diệp C, sinh ngày 20/9/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). + Chị H và anh H1 đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi các con chung. Chị H và anh H1 có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị H và anh H1 thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thanh H1 không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thanh H1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị H tự nguyện nộp thay anh H1 số tiền 75.000đồng, anh H1 nhất trí. Tổng cộng chị H phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nH1 được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001301 ngày 01/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ