vanban.org

Quyết định 74/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Phước A, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Khu phố X, Phường Y, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Về hôn nhân: Anh Hồ Duy K và chị Lê Phước A thuận tình ly hôn (Đăng ký kết hôn số 101, quyển số 01 ngày 16/7/2009). Về con chung: Giao cháu Hồ Minh A, sinh ngày 27/6/2013 cho anh Hồ Duy K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Hồ Minh Á, sinh ngày 13/3/2010 cho chị Lê Phước A trực tiếp chăm sóc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Phước A-Hồ Duy K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Phước A, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Khu phố X, Phường Y, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2022/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đoàn Thị Quỳnh Châu.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Tùng.
Căn cứ Điều 55, Điều 81, khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 246/2021/TLST-
HNGĐ ngày 20/12/2021;
Đông Hà, ngày 31 tháng 5 năm 2022

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Phước A, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Khu phố X, Phường Y, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Hiện đang cư trú tại: Số 07- Lương Khánh T, Phường Z, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Anh Hồ Duy K, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Khu phố X, Phường Y, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Hồ Duy K và chị Lê Phước A thuận tình ly hôn (Đăng ký kết hôn số 101, quyển số 01 ngày 16/7/2009).

- Về con chung: Giao cháu Hồ Minh A, sinh ngày 27/6/2013 cho anh Hồ Duy K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Hồ Minh Á, sinh ngày 13/3/2010 cho chị Lê Phước A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh Khánh, chị An có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hồ Duy K và chị Lê Phước A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Phước A chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số CC/2021/0000071, ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Chị An đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ