vanban.org

Quyết định 74/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Thanh D và chị Phạm Thị Lệ D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trương Thanh D và chị Phạm Thị Lệ D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thanh Dung xin ly hôn Phạm Thị Lê D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Thanh D và chị Phạm Thị Lệ D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2022/QĐST-HNGĐK, ngày 29 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trương Thanh D, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện S, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Chị Phạm Thị Lệ D, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Tổ 2, ấp L, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Thanh D và chị Phạm Thị Lệ D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trương Thanh D và chị Phạm Thị Lệ D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Trương Ngọc Như Y, sinh ngày 10/4/2005, anh D và chị D thỏa thuận về con như sau: Giao cháu Trương Ngọc Như Y cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi (Cháu Như Y có nguyện vọng sống với chị D), chị D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Anh D được quyền thăm nom và chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

* Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng. Anh D tự nguyện nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000131 ngày 04/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Sau khi khấu trừ anh D được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ