vanban.org

Quyết định 74/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các ông bà sau:

Người khởi kiện: Bà Trần Thị Diễm T, sinh năm 1992 Người bị kiện: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1986 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T yêu cầu ly hôn ông D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các ông bà sau:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BĐ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2021/QĐST-HNGĐBĐ, ngày 29 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải của Hòa giải viên ngày 12 tháng 11 năm 2021 về việc các ông bà dưới đây thoả thuận được với nhau về việc giải quyết hồ sơ thụ lý số 177/2021/HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021;

XÉT THẤY:

Những nội dung các ông bà dưới đây thống nhất được với nhau trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải của Hòa giải viên là tự nguyện; nội dung thống nhất giữa các ông bà dưới đây không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Các ông bà thống nhất yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có ông bà nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các ông bà sau:

Người khởi kiện: Bà Trần Thị Diễm T, sinh năm 1992

Người bị kiện: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1986

Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã TH, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước.

2. Công nhận sự thoả thuận của các ông bà trên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Diễm T và ông Phạm Văn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Bà T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Phạm Văn T1, sinh ngày 17/5/2012 và Phạm Thị Kim T2, sinh ngày 10/01/2009 đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi).

Ông D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Phạm Thị Kim T2 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng, kể từ ngày 01/12/2021 đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi và ông D được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ