- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Nguyệt M - Lê Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Nguyệt M và anh Lê Tuấn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 544/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: - Chị Nguyễn Nguyệt M, sinh năm: 1979. Trú tại: Phòng 2102, Chung cư F, số 265 đường C, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
- Anh Lê Tuấn A- sinh năm: 1975 Trú tại: Số 12, tổ 27, phường D, quận C, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Nguyệt M và anh Lê Tuấn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Nguyệt M và anh Lê Tuấn A thống nhất xác định trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 (Hai) con chung là cháu Lê Vân L, sinh ngày 23/6/2004 và cháu Lê Nguyệt A1, sinh ngày 22/8/2008. Ly hôn, giao cả hai con chung cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh Tuấn A cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng/con từ tháng 3 năm 2021 đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh Tuấn A được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Nguyệt M và anh Lê Tuấn A thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Nguyệt M và anh Lê Tuấn A thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Nguyệt M chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2018/0003986 ngày 30/10/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; - UBND phường D, quận C, thành phố Hà Nội; - Lưu: VP, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tô Thanh Tú |