- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sơn-Luân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Châu Văn A và bà Nguyễn Thị B (Ông A và bà B kết hôn ngày 22 tháng 3 năm 2006 theo giấy đăng ký kết hôn số 23/2006, quyển số 01/2006, của Ủy ban nhân dân xã ĐK, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2021/QĐST- HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 02 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 76/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2021 về tranh chấp “ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Châu Văn A, sinh năm 1980
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: Thôn BT, xã PM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Châu Văn A và bà Nguyễn Thị B (Ông A và bà B kết hôn ngày 22 tháng 3 năm 2006 theo giấy đăng ký kết hôn số 23/2006, quyển số 01/2006, của Ủy ban nhân dân xã ĐK, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Văn A và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Châu Văn A, bà Nguyễn Thị B đồng ý thống nhất giao 02 con chung là Châu Thị Bích C, sinh ngày 18 tháng 02 năm 2005 và Châu Văn D, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2006 cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.Việc cấp dưỡng nuôi con chung các bên không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các bên không yêu cầu nên Tòa án không xem xét
2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Châu Văn A phải chịu là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ông A đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền số 0007632, quyển số 0153 ngày 01 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, số tiền dư 150.000 đồng được trả lại cho ông Châu Văn A. Bà Nguyễn Thị B không phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND H. Bù Gia Mập; - Chi cục THADS H. Bù Gia Mập; - UBND xã PM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |