vanban.org

Quyết định 74/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Đặng Quốc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Đặng Quốc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Đặng Quốc H.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________
Số: 74/2020/QĐST–HNGĐ
Lào Cai, ngày 06 tháng 08 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2020/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 07 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q Địa chỉ: Số nhà 958, đường Q, tổ 25, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Anh Đặng Quốc H Địa chỉ: Số nhà 958, đường Q, tổ 25, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 – Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 - Luật hôn nhân & gia đình.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Đặng Quốc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q Địa chỉ: Số nhà 958, đường Q, tổ 25, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Anh Đặng Quốc H Địa chỉ: Số nhà 958, đường Q, tổ 25, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

- Về con chung: Giao cháu Đặng Quốc T sinh ngày 07/01/2011 và cháu Đặng Quốc V sinh ngày 07/01/2011 cho anh Đặng Quốc H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).

Về Cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Q phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng chẵn) cho đến khi cháu Đặng Quốc T và cháu Đặng Quốc V đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Q không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468-Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly và chị Nguyễn Thị Q phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0008453 ngày 20/07/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".

Cỡ chữ