- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Ngọc T và bà Võ Thị Kim H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG —————————— Số: 74/2020/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 28 tháng 4 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 73/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
* Ông Đặng Ngọc T, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số 28 Đường N, Tổ 07 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.
* Bà Võ Thị Kim H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số 28 Đường N, Tổ 07 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Đặng Ngọc T và bà Võ Thị Kim H xây dựng gia đình với nhau vào năm 2006, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống với nhau được một thời gian đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm sống khác nhau, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vả to tiếng, không tôn trọng lẫn nhau. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2019 đến nay, không còn trách nhiệm gì với nhau. Nay ông Đặng Ngọc T và bà Võ Thị Kim H xác định về tình cảm vợ chồng không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Ông Đặng Ngọc T và bà Võ Thị Kim H xác định có 02 con chung là Đặng Văn H, sinh ngày 01/6/2007 và Đặng Ngọc H, sinh ngày 18/5/2009. Ly hôn, ông Đặng Ngọc T và bà Võ Thị Kim H thống nhất thỏa thuận giao con chung Đặng Văn H cho ông Đặng Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng và giao con Đặng Ngọc H cho bà Võ Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Đặng Ngọc T và bà Võ Thị Kim H xác định vợ chồng không có tài sản chung.
Về các vấn đề khác: Ông Đặng Ngọc T và bà Võ Thị Kim H xác định vợ chồng không có nợ chung.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng ông Đặng Ngọc T và bà Võ Thị Kim H mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0008477 ngày 31/3/2020.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Ngọc T và bà Võ Thị Kim H (Giấy chứng nhận kết hôn số 122, Quyển số 02 ngày 30/10/2006 tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Đặng Ngọc T và bà Võ Thị Kim H về việc nuôi con chung như sau:
Giao con chung Đặng Văn H, sinh ngày 01/6/2007 cho ông Đặng Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Giao con chung Đặng Ngọc H, sinh ngày 18/5/2009 cho bà Võ Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Đặng Ngọc T và bà Võ Thị Kim H xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Ông Đặng Ngọc T và bà Võ Thị Kim H xác định vợ chồng không có nợ chung.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng ông Đặng Ngọc T và bà Võ Thị Kim H mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0008477 ngày 31/3/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường A, quận S; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN TÔ THỊ THY TUYẾT |