vanban.org

Quyết định 74/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự bà Thái Thị Kim T và ông Phạm Cao X, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Thị Kim T và ông Phạm Cao X thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của bà Thái Thị Kim T và ông Phạm Cao X về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Giao hai con chung Phạm Thái An A, sinh ngày 10/6/2010 và Phạm Thái Bảo H, sinh ngày 13/11/2012 cho bà Thái … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự Thái Thị Kim T, Phạm Cao X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự bà Thái Thị Kim T và ông Phạm Cao X, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2020/QĐST – HNGĐCẩm Lệ, ngày 05 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản hòa giải; Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 24 tháng 4 năm 2020

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Ông Phạm Cao X, sinh năm 1974; Địa chỉ: Đội 4, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

- Bà Thái Thị Kim T, sinh năm 1985; Địa chỉ: K43/H11/06 đường N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Thị Kim T và ông Phạm Cao X kết hôn với nhau vào ngày 17 tháng 4 năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng ông, bà chung sống tại K43/H11/06 đường N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Qúa trình chung sống đến năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông X và bà T không có tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng nên thường xuyên cãi vã. Ông X và bà T đã sống ly thân với nhau từ năm 2018 cho đến nay, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay, vợ chồng ông X và bà T cảm thấy mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được nữa nên ông X và bà T thống nhất cùng yêu cầu Tòa án giải quyết được thuận tình ly hôn. Quá trình thụ lý giải quyết Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng ông X, bà T vẫn tiếp tục yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy bà Thái Thị Kim K và ông Phạm Cao X thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác. Do đó, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà.

Về con chung: Bà Thái Thị Kim T và ông Phạm Cao X thống nhất xác định giữa ông, bà có 02 con chung tên là Phạm Thái An A, sinh ngày 10/6/2010 và Phạm Thái Bảo H, sinh ngày 13/11/2012. Thuận tình ly hôn bà T, ông X thống nhất thỏa thuận: Giao hai con chung Phạm Thái An A, sinh ngày 10/6/2010 và Phạm Thái Bảo H, sinh ngày 13/11/2012 cho bà Thái Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi. Ông Phạm Cao X tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho muỗi con chung (hai con chung là 3.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 5/2020 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng.

Về quan hệ tài sản chung: Ông Phạm Cao X và bà Thái Thị Kim T xác định không có.

Về quan hệ nợ chung: Ông Phạm Cao X và bà Thái Thị Kim T xác định không có.

Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình do người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình chịu theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn nuôi con chung khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự bà Thái Thị Kim T và ông Phạm Cao X, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Thị Kim T và ông Phạm Cao X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của bà Thái Thị Kim T và ông Phạm Cao X về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Giao hai con chung Phạm Thái An A, sinh ngày 10/6/2010 và Phạm Thái Bảo H, sinh ngày 13/11/2012 cho bà Thái Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi. Ông Phạm Cao X tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho muỗi con chung (hai con chung là 3.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 5/2020 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Thái Thị Kim T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phạm Cao X không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông Phạm Cao X còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Phạm Cao X và bà Thái Thị Kim T xác định không có.

- Về quan hệ nợ chung: Ông Phạm Cao X và bà Thái Thị Kim T xác định không có.

2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Phạm Cao X và bà Thái Thị Kim T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông X, bà T đã nộp theo biên lai thu số 0000988 ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông Phạm Cao X và bà Thái Thị Kim T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ