- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Tuyển ly hôn Đỗ Văn Trưởng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T1 và anh Đỗ Văn T2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2020/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 31 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 03 năm 2020 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T1, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn 2, xã H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Anh Đỗ Văn T2, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn 2, xã H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T1 và anh Đỗ Văn T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Lê Thị T1 và anh Đỗ Văn T2 có 02 con chung là Đỗ Văn T2, sinh ngày 18/9/2000 và Đỗ Thị Huyền T4, sinh ngày 11/01/2002. Hiện nay các con chung đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung: Chị Lê Thị T1 và anh Đỗ Văn T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị T1 tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị T1 đã nộp, trả lại cho chị Lê Thị T1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001750 ngày 10 tháng 03 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX Q; - Chi cục THADS TX Q; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Công Mười |