- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thanh L - Trần Thanh Th "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Thanh L và chị Trần Thanh
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 74/2020/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 19 tháng 2 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Thanh L, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Tổ 62, khu 5, phường C, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Chị Trần Thanh Th, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Tổ 62, khu 5, phường C, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Thanh L và chị Trần Thanh Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Bùi Thanh L và bị đơn chị Trần Thanh Th cùng thống nhất thuận tình ly hôn. - Về con chung: Anh Bùi Thanh L có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Minh Kh1, sinh ngày 12/10/2012 đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); chị Trần Thanh Th có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Minh Kh2, sinh ngày 05/10/2014 đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh L và chị Th không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. - Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có. - Về án phí: Anh Bùi Thanh L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001939 ngày 17/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Trả lại anh Bùi Thanh L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP. Hạ Long; - THADS TP. Hạ Long; - UBND phường Y, - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; Nguyễn Trọng Hiệp |