vanban.org

Quyết định 74/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Địa chỉ: tổ 15, Trung Nghĩa, phường HM, quận LC, thành phố Đà Nẵng và Ông

Tăng Thanh B - Sinh năm 1975; Địa chỉ: tổ 15, Trung Nghĩa, phường HM, quận LC, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Đào Ngọc S ly hôn ông Tăng Thanh B"
  • Tòa quyết gì? Địa chỉ: tổ 15, Trung Nghĩa, phường HM, quận LC, thành phố Đà Nẵng và Ông
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 22 tháng 09 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Thủy. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Ngô Văn Sỹ 2. Ông Nguyễn Văn Dũng Thư ký phiên tòa: Bà Chu Thị Phƣơng Thùy – Thư ký Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thƣ – Kiểm sát viên. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 06 năm 2020.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Đào Ngọc S – Sinh năm 1987. * Bị đơn: Ông Tăng Thanh B – Sinh năm 1975. Cùng địa chỉ: Tổ 15 TN, phường HM, quận LC, TP Đà Nẵng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Ngọc S và ông Tăng Thanh B thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy Chứng nhận kết hôn số 18 quyển số 01 ngày 09.04.2010 của Ủy ban nhân dân xã T. Tr, thĩ xã G,tỉnh Tiền Giang không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Đào Ngọc S và ông Tăng Thanh B xác định có 02 con chung là Tăng Thanh A – Sinh ngày 03.09.2013 và Tăng Thanh Kh – Sinh ngày 01.08.2015 và thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Đào Ngọc S trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Tăng Thanh A và Tăng Thanh Kh. Ông Tăng Thanh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (mỗi con chung 2.000.000 đồng/ tháng). Thời hạn thực hiện việc cấp dưỡng kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung: Bà Đào Ngọc S và ông Tăng Thanh B tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Đào Ngọc S và ông Tăng Thanh B xác nhận không có.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Đào Ngọc S tự nguyện chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004466 ngày 12 tháng 06 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Bà S đã nộp đủ tiền án phí.

- Án phí dân sự về cấp dưỡng là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), ông Tăng Thanh B phải chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ