- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ngu ên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H- SN: 1997.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƢỚC ơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2020/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020, giữa: Ngu ên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H- SN: 1997. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C- SN: 1991. Địa chỉ: Thôn LX, xã LH, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ngu ên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H- SN: 1997. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C- SN: 1991. Địa chỉ: Thôn LX, xã LH, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn Văn Cthống nhất thuận tình ly hôn. b) Về nuôi con v cấp dưỡng nuôi con: Giao cho bà Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi con chung là cháu: Nguyễn Văn M, sinh ngày 09/02/2019; Ông Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi con chung là cháu: Nguyễn Văn H, sinh ngày 31/10/2016. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn ông C, bà H được quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở ông bà thực hiện quyền này. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết ông C hoặc bà H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng. c) Về i sản v nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về n phí Hôn nhân sơ hẩm: Bà Nguyễn Thị Thu H nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đó theo biên lai thu số 0011597 ngày 23/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn dư theo biên lai thu tiền số 0011597 ngày 23/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - N nh B nh Phư c - V N hu ện Phú Riềng - H hu ện Phú Riềng - c đương s - UBND xã nơi đăng ký kế hôn; - Lưu hồ sơ vụ n. | (Đã ký) Ngô Văn Dƣơng |