- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ: CHỊ TRIỆU THỊ M VÀ ANH DƯƠNG VĂN S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị M và anh Dƣơng Văn S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2020/QĐST - HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 11 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 98/2020/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị M, sinh năm 1989
- Bị đơn: Anh Dƣơng Văn S, sinh năm 1982
Cùng nơi cƣ trú: Xóm TL 2, xã VL, huyện ĐH, tỉnh TN.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 3 tháng 6 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 3 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị M và anh Dƣơng Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị M và anh Dƣơng Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị M và anh S có 02 con chung là Dƣơng Quốc T, sinh ngày 21/2/2007 và Dƣơng TA sinh ngày 16/11/2012. Các đƣơng sự thống nhất: Anh S trực tiếp nuôi con Dƣơng Quốc T cho đến khi con thành niên ( đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị M trực tiếp nuôi con Dƣơng TA cho đến khi có sự thay đổi khác. Về việc cấp dƣỡng nuôi con, các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị M và anh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai đƣợc cản trở.
- Về tài sản chung: Các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đƣơng sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Triệu Thị M tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nƣớc, đƣợc trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại cho chị Triệu Thị M số tiền 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0016645 ngày 13/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐH, tỉnh TN.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - VKSND huyện ĐH; - Chi cục THADS huyện ĐH; - UBND xã VC, huyện VN; - Lƣu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Vũ Thị An |