vanban.org

Quyết định 74/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1975 và chị Chu Thị B1, sinh năm 1975.

Về quan hệ tình cảm: Anh Phạm Văn B và chị Chu Thị B1 thỏa thuận ly hôn. Về con chung: Vợ chồng thống nhất có ba con chung Phạm Văn S, sinh ngày 21/10/1995; Phạm Văn Th, sinh ngày 12/02/2000 và Phạm Văn Th1, sinh ngày 21/7/2002. Hiện các con đã lớn, trưởng thành khỏe mạnh lao động bình thường không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Phạm Văn B và Chu Thị B1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1975 và chị Chu Thị B1, sinh năm 1975.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74 /2020/QĐST- HNGĐDiễn Châu, ngày 21 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 112/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 05 năm 2020, giữa; Nguyên đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1975. Địa chỉ: xóm 8, xã DL, huyện D, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Chu Thị B1, sinh năm 1975. Địa chỉ: xóm 8, xã DL, huyện D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào điều 212 và 213 của bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1975 và chị Chu Thị B1, sinh năm 1975. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ tình cảm: Anh Phạm Văn B và chị Chu Thị B1 thỏa thuận ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có ba con chung Phạm Văn S, sinh ngày 21/10/1995; Phạm Văn Th, sinh ngày 12/02/2000 và Phạm Văn Th1, sinh ngày 21/7/2002. Hiện các con đã lớn, trưởng thành khỏe mạnh lao động bình thường không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản và các vấn đề liên quan đến tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh B, chị B1 thỏa thuận anh Phạm Văn B chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh B đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện D theo biên lai số 0004136 ngày 08 tháng 5 năm 2020. Trả lại cho anh Phạm Văn B số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ