- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị L và anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2020/QĐST- HNGĐ | S, ngày 11 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lâm Thị L, sinh năm 1975; Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị L và anh Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị Lâm Thị L và anh Phạm Văn T có 02 con chung là cháu Phạm Lâm Ánh D, sinh ngày 10/3/2005 và cháu Phạm Lâm Ánh T, sinh ngày 07/01/2010. Chị L và anh T thống nhất thỏa thuận và phù hợp với nguyện vọng của cháu Dương, Tuyết.
Giao cháu Phạm Lâm Ánh D, sinh ngày 10/3/2005 và cháu Phạm Lâm Ánh T, sinh ngày 07/01/2010 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Dương, Tuyết mỗi tháng mỗi cháu là 1.000.000 đồng kể từ ngày 15/8/2020 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị L được nhận tiền để nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền trên Điều 357,
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi duỡng con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí sơ thẩm, chị L và anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm; anh T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ Nhã nước. Tuy nhiên chị L tự nguyện nộp thay phần án phí mà anh T phải nộp, nên phần án phí mà chị L phải nộp là 300.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai số 0002872 ngày 19/5/2020 của Chi cục thi hành án huyện S, tỉnh Gia Lai.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - VKSND huyện S (02 bản); - UBND xã xã E, huyện Ea , tỉnh Đăk Lăk (01 bản); - Chi cục THADS huyện S - Lưu hồ sơ (01 bản); | THẨM PHÁN Đoàn Ngọc Tú |