vanban.org

Quyết định 74/2020/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần KTVN Địa chỉ trụ sở: Số 191 BT, phường LĐH, quận HBT, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 342 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
–––––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2020/QĐST-DSHoài Đức, ngày 28 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 342, 355, 471, 474 và 476 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 60/2020/TLST- DSST ngày 20 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần KTVN

Địa chỉ trụ sở: Số 191 BT, phường LĐH, quận HBT, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Hồng Ph, chức vụ: Chuyên viên phòng xử lý nợ – Ngân hàng Thương mại cổ phần KTVN, theo Văn bản ủy quyền số: 338-03/2020/UQ - TCB ngày 18/4/2020 của Ngân hàng Thương mại cổ phần KTVN.

Bị đơn:

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982;

- Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1985;

Cùng trú tại: thôn ĐN, xã ĐL, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1931;

- Cháu Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 2005;

- Cháu Nguyễn Văn H, sinh năm 2008.

Cùng tru tại: thôn ĐN, xã ĐL, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.

(Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Thị Hồng H và cháu Nguyễn Văn H là anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Th - bố mẹ đẻ của các cháu)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Th phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần KTVNsố tiền còn nợ lại theo Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số 47962/HĐTD/TH-TN/TCB HQV ngày 29/4/2011 tạm tính đến hết 15/04/2020 là: 953.300.222 đồng (Chín trăm năm mươi ba triệu ba trăm nghìn hai trăm hai mươi hai đồng), trong đó nợ gốc là: 441.662.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi hai nghìn đồng); nợ lãi trong hạn là: 327.608.808 đồng (Ba trăm hai mươi bảy triệu sáu trăm linh tám nghìn tám trăm linh tám đồng); nợ lãi quá hạn là: 184.029.414 đồng (Một trăm tám mươi tư triệu không trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm mười bốn đồng).

Kể từ ngày 16/4/2020, anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Th tiếp tục phải trả lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần KTVNtheo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số 47962/HĐTD/TH-TN/TCB HQV ngày 29/4/2011 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần KTVNvới anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Th cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc.

Trong trường hợp Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Th không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần KTVNcó quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc Thửa đất số 40A, tờ bản đồ số 10, tại địa chỉ: Xóm 3, ĐN, ĐL, huyện HĐ, thành phố Hà Nội đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 693200, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01811, do Uỷ ban nhân dân huyện HĐ, thành phố Hà Nội cấp ngày 19/11/2008 đứng tên hộ ông Nguyễn Văn T.

2.2. Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Th phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần KTVNsố tiền còn nợ lại theo “ Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế không sử dụng tài sản bảo đảm” (Gọi tắt là Hợp đồng thẻ) ngày 19/3/2012 số tiền tính đến hết ngày 11/04/2020 là:

167.188.413 đồng (Một trăm sáu mươi bảy triệu một trăm tám mươi tám nghìn bốn trăm mười ba đồng). Trong đó nợ gốc là: 29.736.927 đồng (Hai mươi chín triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn chín trăm hai mươi bảy đồng), tổng nợ lãi là: 137.451.486 đồng (Một trăm ba mươi bảy triệu bốn trăm năm mươi mốt nghìn bốn trăm tám mươi sáu đồng).

Kể từ ngày 12/04/2020, anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Th tiếp tục phải trả lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần KTVNtheo mức lãi suất thỏa thuận tại “ Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế không sử dụng tài sản bảo đảm” ngày 19/3/2012 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần KTVNvới anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Th cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 22.807.330đ (Hai mươi hai triệu tám trăm linh bảy nghìn ba trăm ba mươi ba đồng). Ngân hàng Thương mại cổ phần KTVNkhông phải chịu án phí dân sự, trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần KTVNsố tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.000.000đ (Hai mươi bảy triệu đồng) theo biên lai thu số AA/2015/0009653 ngày 20/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HĐ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ