vanban.org

Quyết định 74/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Phan Ngọc P, sinh năm 1991; địa chỉ: số 23, thôn L, xã A, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. 2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1967; địa chỉ: số 146, thôn L, xã A, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Phan Ngọc P và ông Huỳnh Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 74/2020/QĐST–DS
Đơn Dương, ngày 11 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 148/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Phan Ngọc P, sinh năm 1991; địa chỉ: số 23, thôn L, xã A, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

1.2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1967; địa chỉ: số 146, thôn L, xã A, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Huỳnh Văn N thỏa thuận có trách nhiệm trả cho ông Phan Ngọc P số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), trả thành 02 đợt với thời hạn cụ thể như sau:

- Đến hết ngày 03/9/2020 ông Huỳnh Văn N có trách nhiệm trả cho ông Phan Ngọc P số tiền 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng).

- Đến hết ngày 03/10/2020 ông Huỳnh Văn N có trách nhiệm trả cho ông Phan Ngọc P số tiền 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng) còn lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Ông Phan Ngọc P thỏa thuận chịu 1.250.000đ án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 1.500.000đ tạm ứng án phí ông Phi đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0002534 ngày 10/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho ông Phan Ngọc P số tiền 250.000đ tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ