- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần Nhựa Việt Nam - Công ty cổ phần Nhựa Tân Phú"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2019/QĐST-KDTM | Tân Phú, ngày 21 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 61/2019/KTST ngày 10 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn : Công ty cổ phần Nhựa VN
Địa chỉ: NTT, Phường 13, Quận 4,
Người đại diện theo ủy quyền : Bà Nguyễn Thị Thanh H
Bị đơn: Công ty cổ phần Nhựa TP
Địa chỉ: LBB, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú
Người đại diện theo ủy quyền : Ông Bùi Văn S
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về công nợ: Tính tới ngày 08/10/2019, Công ty cổ phần Nhựa TP còn nợ
Công ty cổ phần Nhựa VN tiền thuê máy ép phun theo hợp đồng số: 559/HĐ-NVN-TCKT ngày 18/06/2007 với số tiền nợ gốc là 3.711.257.607 đồng,
Công ty cổ phần Nhựa TP còn nợ Công ty cổ phần Nhựa VN tiền thuê máy
móc thiết bị theo hợp đồng số 723/HĐ-NVN-TCKT ngày 24/07/2007 với số tiền nợ gốc là 1.343.601.107 đồng
Tổng cộng của hai hợp đồng trên là 5.054.858.714 đồng (Năm tỷ không
trăm năm mươi bốn triệu tám trăm năm mươi tám ngàn bảy trăm mười bốn đồng).
- Về trách nhiệm thanh toán:
Công ty cổ phần Nhựa TP có trách nhiệm thanh toán cho công ty cổ phần
Nhựa VN tổng số tiền là 5.054.858.714 đồng (Năm tỷ không trăm năm mươi bốn triệu tám trăm năm mươi tám ngàn bảy trăm mười bốn đồng) theo hai hợp đồng trên giữa hai bên .
- Về phƣơng thức thanh toán:
Công ty cổ phần Nhựa TP sẽ trả cho Công ty cổ phần Nhựa VN số tiền
thuê máy móc thiết bị là 5.054.858.714 đồng (Năm tỷ không trăm năm mươi bốn triệu tám trăm năm mươi tám ngàn bảy trăm mười bốn đồng) thành 34 kỳ liên tục, mỗi tháng một kỳ, thanh toán vào ngày 10 dương lịch mỗi tháng, mỗi kỳ thanh toán 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), , kỳ thanh toán cuối cùng thì thanh toán số tiền là 104.858.714 đồng (Một trăm lẻ bốn triệu tám trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm mười bốn đồng), kỳ thanh toán đầu tiên là ngày 10/10/2019. Nếu ngày thanh toán của kỳ thanh toán nào trùng với ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật thì ngày thanh toán của kỳ đó sẽ là ngày làm việc kế tiếp của ngày nghỉ, ngày lễ. Nếu Công ty cổ phần Nhựa TP vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo nội dung thỏa thuậncủa Biên bản này thì các khoản thanh toán chưa đến hạn sẽ trở thành đến hạn thanh toán.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 56.527.430 đồng do Công
ty cổ phần Nhựa TP phải nộp.
Hoàn trả cho công ty Cổ phần Nhưa Việt Nam toàn bộ tiền tạm ứng án
phí là 57.065.637 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012348 ngày 10/07/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo mức lãi hai bên thỏa thuận là 12%/ năm tương ứng thời gian và số tiền chậm thi hành án.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - Lưu: VP, hồ sơ (Giang). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Cƣơng |