vanban.org

Quyết định 74/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn : Công ty cổ phần Nhựa VN Địa chỉ: NTT, Phường 13, Quận 4, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần Nhựa Việt Nam - Công ty cổ phần Nhựa Tân Phú"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2019/QĐST-KDTMTân Phú, ngày 21 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 61/2019/KTST ngày 10 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn : Công ty cổ phần Nhựa VN

Địa chỉ: NTT, Phường 13, Quận 4,

Người đại diện theo ủy quyền : Bà Nguyễn Thị Thanh H

Bị đơn: Công ty cổ phần Nhựa TP

Địa chỉ: LBB, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú

Người đại diện theo ủy quyền : Ông Bùi Văn S

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về công nợ: Tính tới ngày 08/10/2019, Công ty cổ phần Nhựa TP còn nợ

Công ty cổ phần Nhựa VN tiền thuê máy ép phun theo hợp đồng số: 559/HĐ-NVN-TCKT ngày 18/06/2007 với số tiền nợ gốc là 3.711.257.607 đồng,

Công ty cổ phần Nhựa TP còn nợ Công ty cổ phần Nhựa VN tiền thuê máy

móc thiết bị theo hợp đồng số 723/HĐ-NVN-TCKT ngày 24/07/2007 với số tiền nợ gốc là 1.343.601.107 đồng

Tổng cộng của hai hợp đồng trên là 5.054.858.714 đồng (Năm tỷ không

trăm năm mươi bốn triệu tám trăm năm mươi tám ngàn bảy trăm mười bốn đồng).

- Về trách nhiệm thanh toán:

Công ty cổ phần Nhựa TP có trách nhiệm thanh toán cho công ty cổ phần

Nhựa VN tổng số tiền là 5.054.858.714 đồng (Năm tỷ không trăm năm mươi bốn triệu tám trăm năm mươi tám ngàn bảy trăm mười bốn đồng) theo hai hợp đồng trên giữa hai bên .

- Về phƣơng thức thanh toán:

Công ty cổ phần Nhựa TP sẽ trả cho Công ty cổ phần Nhựa VN số tiền

thuê máy móc thiết bị là 5.054.858.714 đồng (Năm tỷ không trăm năm mươi bốn triệu tám trăm năm mươi tám ngàn bảy trăm mười bốn đồng) thành 34 kỳ liên tục, mỗi tháng một kỳ, thanh toán vào ngày 10 dương lịch mỗi tháng, mỗi kỳ thanh toán 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), , kỳ thanh toán cuối cùng thì thanh toán số tiền là 104.858.714 đồng (Một trăm lẻ bốn triệu tám trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm mười bốn đồng), kỳ thanh toán đầu tiên là ngày 10/10/2019. Nếu ngày thanh toán của kỳ thanh toán nào trùng với ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật thì ngày thanh toán của kỳ đó sẽ là ngày làm việc kế tiếp của ngày nghỉ, ngày lễ. Nếu Công ty cổ phần Nhựa TP vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo nội dung thỏa thuậncủa Biên bản này thì các khoản thanh toán chưa đến hạn sẽ trở thành đến hạn thanh toán.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 56.527.430 đồng do Công

ty cổ phần Nhựa TP phải nộp.

Hoàn trả cho công ty Cổ phần Nhưa Việt Nam toàn bộ tiền tạm ứng án

phí là 57.065.637 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012348 ngày 10/07/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người

phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo mức lãi hai bên thỏa thuận là 12%/ năm tương ứng thời gian và số tiền chậm thi hành án.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ