- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hòa M và Tạ Duy H- yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------- Số: 74/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 7 Điều 48, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 75/2019/TLST-HNGĐ ngày 01/4/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Hòa M, sinh năm 1959; Hộ khẩu thường trú: số 27 TBT, phường THĐ, quận HK, thành phố HN;
Ông Tạ Duy H, sinh năm 1956; Hộ khẩu thường trú: số 27 TBT, phường THĐ, quận HK, thành phố HN;
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Bà Nguyễn Thị Hòa M và ông Tạ Duy H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 20/11/1980 tại khu Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ông bà không hạnh phúc, đến nay tình cảm không còn nên ông bà cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội; Việc ông bà tự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung, về tài sản chung, về lệ phí giải quyết việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện nên được ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hòa M và ông Tạ Duy H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà M và ông H có 02 con chung là Tạ Duy K - sinh ngày 13/7/1982 và Tạ Thanh H - sinh ngày 21/11/1990 hiện nay đều đã trưởng thành.
- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Bà M và ông H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Bà M và ông H đều trình bày không có khoản nợ chung.
2. Về lệ phí Toà án: Bà Nguyễn Thị Hòa M tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số AA/2016/0002930 ngày 28/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - UBND quận Hai bà Trưng`; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Thu Hiền |