- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2019/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 14 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 31/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1972. Nơi cư trú: Số 128/43 khu vực Thới M, phường Thới L, quận Ô M, thành phố C Th. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1960. Nơi cư trú: Số 128/43 khu vực Thới M, phường Thới L, quận Ô M, thành phố C Th. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh B và chị L xác định có 03 con chung là Nguyễn Thị D Thì, sinh ngày 14/6/1991, Nguyễn Thị Diễm Th, sinh ngày: 19/11/1993, Nguyễn Vũ L, sinh ngày 13/9/1995. Hiện các cháu đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét.
- Về Tài sản chung: Chị L và anh B xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị L và anh B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị L tự nguyện chịu 150.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị L đã nộp theo biên lai thu số 005905 ngày 13/02/2019 thì chị L được nhận lại 150.000đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) tại chị cục thi hành án dân sự quận Ô Môn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ô Môn; - UBND phường Thới Long; - TAND TP. Cần Thơ; - Chi cục THADS quận Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thanh Quốc |