- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh Tuấn và chị Phan Thị Hương.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA Số: 74/2019/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 26 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2019/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn : Anh Lê Minh T , sinh năm 1988. Địa chỉ : Thôn 7, xã T, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Phan Thị H , sinh năm 1995. Địa chỉ : Thôn 7, xã T, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh Tuấn và chị Phan Thị Hương. 2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Minh T và chị Phan Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Minh T và chị Phan Thị H có 01 con chung là cháu Lê Sỹ Minh A , sinh ngày 26/10/2013. Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Sỹ Minh A , chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ : Vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm : Anh T và chị H thỏa thuận: Anh T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ , nhưng đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí, trả lại cho anh T 150.000đ theo biên lai thu số 0001369 ngày 12 /02/2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện X, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Anh Lê Minh T và chị Phan Thị H; - Viện kiểm sát nhân dân huyện X; - UBND xã T, huyện X - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đăng Tuấn |