- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Vi Thị T và anh Hà Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2019/QĐST - HNGĐ | N, ngày 09 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2019/TLST- HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị T – Sinh năm: 1996. Địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Anh Hà Văn T – Sinh năm: 1994. Địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 01/8/2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. * Về con chung: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và cũng chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản và các nghĩa vụ chung: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Vợ chồng không có tài sản và các nghĩa vụ chung gì nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này. * Về án phí: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Chị Vi Thị T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm nhưng hiện tại chị đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001849, ngày 13 tháng 6 năm 2019 nên chị được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N; Anh Hà Văn T không phải chịu án phí DS-HNGĐ sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - Chị cục THA DS huyện N; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Công Tuấn |