- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Minh D- Nguyễn Thị Tuyết P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Minh D và chị Nguyễn Thị Tuyết P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2019/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 23 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 133/2019/TLST- HNGĐ ngày 6 tháng 8 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Lưu Minh D, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tiểu khu Q, xã Q1, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết P, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tiểu khu 4, xã Q1, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Minh D và chị Nguyễn Thị Tuyết P. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Anh Lưu Minh D và chị Nguyễn Thị Tuyết P nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Giao cháu Lưu Ngọc Thảo N, sinh ngày 31/12/2015 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi . Anh D có trách Nệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị P mức cấp dưỡng 500.000/ 01 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2019 đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn, anh D được quyền thăm nom con; không ai được cản trở anh D thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh D, chị P xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết. d. Về án phí: Anh D chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ là 150.000đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0003240 ngày 06 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mai Sơn; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND xã Q1, huyện Mai Sơn; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Lò Thị Chơ |